Bài viết

Thẻ ghi nợ là gì? Hiểu rõ để không nhầm với thẻ tín dụng

03/11/2023 dot 3 phút đọc
Lời khuyên Sống Khỏe Tài Chính

Rất nhiều người nhầm lẫn giữa thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng. Vậy cụ thể thẻ ghi nợ là gì và nó có gì khác biệt so với thẻ tín dụng? Có các loại thẻ ghi nợ nào phổ biến hiện nay? Ưu, nhược điểm của thẻ ghi nợ là gì? Trong bài viết dưới đây, AIA sẽ giải đáp toàn bộ các câu hỏi trên cho bạn đọc. Cùng tìm hiểu nhé!

Thẻ ghi nợ là gì?

Thẻ ghi nợ

Thẻ ghi nợ là một loại thẻ được ngân hàng cấp cho chủ thẻ để thanh toán thay vì tiền mặt. Thẻ ghi nợ cho phép chủ thẻ thực hiện các giao dịch bằng thẻ trong phạm vi số tiền có sẵn trong tài khoản và không vượt quá giới hạn thấu chi (nếu có).

Thẻ ghi nợ có tất cả các chức năng của một thẻ thanh toán ATM bao gồm rút tiền mặt, chuyển khoản, kiểm tra số dư tài khoản, in sao kê, thanh toán hóa đơn, …

Thẻ ghi nợ hoạt động như thế nào?

Để sử dụng thẻ ghi nợ, bạn cần có một tài khoản ngân hàng tại ngân hàng cấp thẻ và kích hoạt chức năng thanh toán bằng thẻ. Thẻ ghi nợ sẽ liên kết trực tiếp với tài khoản ngân hàng của bạn. Và số tiền bạn được chi tiêu không vượt quá số tiền bạn có trong tài khoản. Bạn cần nạp tiền vào tài khoản để có thể dùng thẻ ghi nợ để thanh toán.

Mỗi lần giao dịch, số tiền sẽ được trừ tự động từ tài khoản của bạn và bạn sẽ nhận được thông báo qua SMS hoặc thông báo biến động số dư trên tài khoản. Bạn cần đảm bảo rằng số dư trong tài khoản của bạn đủ để thực hiện giao dịch, nếu không bạn sẽ bị từ chối hoặc phải trả phí quá hạn.

Chức năng của thẻ ghi nợ

Thẻ ghi nợ có thể được sử dụng để thanh toán trực tiếp tại các điểm giao dịch

Thẻ ghi nợ có những chức năng sau:

  • Nạp - chuyển - rút tiền mặt: Bạn có thể nạp - chuyển - rút tiền mặt tại các máy ATM của ngân hàng cấp thẻ hoặc các ngân hàng liên kết, trong và ngoài nước. Phí rút tiền mặt phụ thuộc vào từng ngân hàng và loại thẻ. Bạn cũng có thể thực hiện chuyển tiền trên các ứng dụng internet banking, mobile banking của ngân hàng nhanh chóng, tiện lợi.

  • Thanh toán trực tiếp tại các điểm giao dịch: Bạn có thể thanh toán cho các mặt hàng và dịch vụ tại các cửa hàng, siêu thị, nhà hàng, khách sạn, bệnh viện … có đặt máy POS chấp nhận thẻ ghi nợ của bạn. Bạn chỉ cần chạm hoặc nhét thẻ vào máy POS và nhập mã PIN để xác nhận giao dịch, không cần phải đem theo tiền mặt để thanh toán.

  • Mua sắm trực tuyến: Bạn có thể mua sắm trên các trang web có tích hợp cổng thanh toán bằng thẻ ghi nợ của bạn. Thao tác thanh toán cũng hết sức đơn giản, bạn chỉ cần nhập số thẻ và nhập mã OTP để xác thực giao dịch.

  • Truy vấn số dư: Khách hàng có thể truy vấn số dư tại máy ATM hoặc trên ứng dụng internet banking, mobile banking một cách nhanh chóng.

  • In sao kê: Khách hàng có thể tới chi nhánh/phòng giao dịch gần nhất và yêu cầu nhân viên ngân hàng in sao kê cho bạn.

Các loại thẻ ghi nợ?

Hai loại thẻ ghi nợ phổ biến là thẻ ghi nợ nội địa và thẻ ghi nợ quốc tế

Hiện nay, có hai loại thẻ ghi nợ được sử dụng phổ biến là thẻ ghi nợ nội địa và thẻ ghi nợ quốc tế.

Thẻ ghi nợ nội địa là thẻ chỉ có chức năng thanh toán trong nước. Tại Việt Nam, các ngân hàng thường tích hợp phát hành thẻ ghi nợ với thẻ ATM gắn chip khi chủ thẻ mở tài khoản ngân hàng. Do đó, thẻ ghi nợ nội địa còn được gọi là thẻ ATM.

Thẻ ghi nợ quốc tế là thẻ có chức năng thanh toán trên phạm vi toàn cầu, cách sử dụng tương tự như thẻ ghi nợ nội địa. Đây là loại thẻ thường được các khách hàng hay đi du lịch, công tác nước ngoài sử dụng. Thẻ ghi nợ quốc tế được phát hành bởi các tổ chức tài chính quốc tế uy tín như: Visa, Mastercard, JCB, …

Thẻ ghi nợ khác gì so với thẻ tín dụng?

Thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng là hai loại thể được sử dụng rất phổ biến nhưng không phải ai cũng hiểu rõ và phân biệt được hai loại thẻ này.

Dưới đây là bảng so sánh chỉ ra sự khác biệt giữa thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng:

Tiêu chí

Thẻ ghi nợ

Thẻ tín dụng

Hạn mức chi tiêu

Ít hơn hoặc bằng số tiền trong tài khoản.


Bạn không thể thực hiện thanh toán nếu thẻ của bạn không đủ tiền cho giao dịch.


Bằng với hạn mức tín dụng mà ngân hàng cấp.


Bạn có thể thanh toán mà không cần có tiền trong thẻ tín dụng.


Một số ngân hàng cho phép giới hạn chi tiêu lớn với một khoản phí.


Nguồn tiền

Sử dụng tiền có sẵn trong tài khoản ngân hàng.

Sử dụng khoản tiền được ngân hàng cho vay và phải trả lời sau một thời gian nhất định.

Chức năng

Rút tiền mặt, chuyển tiền, gửi tiết kiệm, thanh toán trực tuyến …

Rút tiền mặt.

Thanh toán hàng hóa, hóa đơn, dịch vụ... thay vì tiền mặt.

Trả góp lãi suất 0-1%.


Phí và lãi

Phí và lãi của thẻ ghi nợ do từng ngân hàng quy định, bao gồm:


Phí rút tiền.

Phí chuyển nhượng.

Phí hằng năm.

Phí dịch vụ Internet.

Banking/Mobile Banking.

Không cần trả lãi suất.


Thẻ tín dụng thường có các mức phí và lãi suất áp dụng tùy theo từng ngân hàng, bao gồm:


Phí rút tiền.

Phí hằng năm.

Chi nhánh ngân hàng và phí dịch vụ ngân hàng trực tuyến.

Bạn phải trả lãi cao khi thanh toán thẻ tín dụng chậm hoặc không đầy đủ trong kỳ sao kê.


Ưu và nhược điểm của thẻ ghi nợ

 

Ưu, nhược điểm của thẻ ghi nợ

Bên cạnh những ưu điểm như quản lý chi tiêu hiệu quả, thanh toán 24/7 … thì thẻ ghi nợ cũng vẫn còn một số hạn chế, nhược điểm nhất định. Dưới đây là bảng phân tích ưu, nhược điểm của thẻ ghi nợ:

Ưu điểm của thẻ ghi nợ

Nhược điểm của thẻ ghi nợ

Quản lý chi tiêu hiệu quả:

Bạn chỉ có thể chi tiêu số tiền tối đa bằng số tiện có trong tài khoản, giúp bạn không chi tiêu quá nhiều hay bị nợ nần.

Bên cạnh đó thẻ ghi nợ cũng ghi chép lịch sử giao dịch tự động giúp bạn quản lý chi tiêu hiệu quả hơn.

Phải nạp tiền trước mới được sử dụng:

Thẻ ghi nợ không có tính năng chi tiêu trước, trả tiền sau do đó bạn cần nạp tiền vào thẻ trước để thực hiện thanh toán.

An toàn, bảo mật cao: Thẻ ghi nợ sử dụng công nghệ chip bảo mật cao và an toàn, tránh mất cắp dữ liệu. Mỗi khách hàng sẽ sử dụng một tài khoản riêng.

Hạn mức bị hạn chế:

Bạn chỉ có thể sử dụng số tiền tối đa bằng với số tiền bạn có trong tài khoản.

Nhỏ gọn, dễ bảo quản:

Thẻ ghi nợ có kích thước nhỏ gọn, dễ dàng bỏ trong ví, trong túi xách. Đồng thời khi sử dụng thẻ ghi nợ bạn sẽ không cần đem theo quá nhiều tiền mặt, tránh được các rủi ro bị đánh cắp.

Phụ thuộc số dư tài khoản:

Bạn cần đảm bảo số dư tài khoản đủ để thực hiện giao dịch, nếu không bạn sẽ bị từ chối hoặc phải trả phí quá hạn.

Hưởng lãi suất tiền gửi:

Khoản tiền chưa được sử dụng trong thẻ sẽ được ngân hàng trả lãi với mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.

Không có ưu đãi:

Bạn không được hưởng các ưu đãi như điểm thưởng, hoàn tiền, giảm giá … khi sử dụng thẻ ghi nợ như khi sử dụng thẻ tín dụng.

Thanh toán 24/7:

Bạn có thể sử dụng thẻ ghi nợ để thanh toán ở mọi thời điểm và mọi nơi mà thẻ ghi nợ được chấp nhận.


Nhiều khi không giao dịch được:

Nhiều nơi có thể từ chối chấp nhận thẻ ghi nợ của bạn. Và nếu bạn muốn sử dụng thì phải ở gần máy ATM hoặc phải có internet để truy cập internet banking, mobile banking.

Khi nào nên sử dụng thẻ ghi nợ?

Bạn chỉ nên sử dụng thẻ ghi nợ để thanh toán trực tuyến tại các website uy tín

Với những ưu, nhược điểm như trên thì khi nào chúng ta nên sử dụng thẻ ghi nợ? Câu trả lời là hoàn toàn phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng của chủ thẻ. Cụ thể, thẻ ghi nợ có thể sẽ phù hợp với những khách hàng sau:

  • Thẻ ghi nợ phù hợp với những khách hàng muốn quản lý chi tiêu hiệu quả, không chi tiêu quá số tiền kiếm được để tránh nợ nần hay phải trả lãi cho ngân hàng.

  • Thẻ ghi nợ phù hợp với những khách hàng không có thu nhập ổn định hoặc điểm tín dụng cao và không đủ điều kiện xin thẻ tín dụng.

  • Thẻ ghi nợ phù hợp với những khách hàng muốn việc thanh toán được nhanh chóng, có thể thanh toán ở mọi lúc mọi nơi mà không cần sử dụng tiền mặt.

  • Thẻ ghi nợ phù hợp với những khách hàng hay lo sợ việc đánh rơi hoặc bị người khác đánh cắp khi sử dụng tiền mặt và muốn thông tin được bảo mật khi thực hiện giao dịch trực tuyến.

  • Thẻ ghi nợ (quốc tế) phù hợp với những khách hàng thường xuyên đi công tác và du lịch nước ngoài.

  • Thẻ ghi nợ phù hợp với những khách hàng muốn có lãi tiền gửi mà không muốn gửi trực tiếp tại ngân hàng hay không muốn gửi có kỳ hạn.

Để sử dụng thẻ ghi nợ được an toàn và hiệu quả nhất, bạn chỉ nên thực hiện giao dịch tại nơi uy tín, có tính bảo mật. Đặc biệt là khi mua bán trực tuyến, bạn phải rất cẩn trọng và không để lộ thông tin thanh toán tại những kênh chuyên lừa đảo.

Một lưu ý nữa là khách hàng nên định kỳ đổi mã pin, mật khẩu tài khoản … để đảm bảo an toàn cho tài khoản và thẻ ngân hàng. Khách hàng không nên để mật khẩu quá đơn giản và nên sử dụng thêm bảo mật vân tay hoặc nhận diện khuôn mặt cho tài khoản của mình.

 

Kết bài: Qua bài viết “Thẻ ghi nợ là gì? Hiểu rõ để không nhầm với thẻ tín dụng”, AIA hy vọng bạn đọc đã hiểu được thẻ ghi nợ là gì và những điểm khác biệt của loại thẻ này so với thẻ tín dụng. Thẻ ghi nợ có các chức năng tương tự như một thẻ ATM bình thường. Chủ thẻ có thể dễ dàng kiểm soát chi tiêu, thực hiện các giao dịch và được hưởng lãi suất tiền gửi với khoản tiền chưa sử dụng đến trong thẻ. Tuy nhiên, nó vẫn có một số hạn chế nhất định bạn cần lưu ý khi sử dụng. Cảm ơn bạn đã đọc bài viết!

 

Nguồn tham khảo:

[1] What is a Debit Card? Why should you use a debit card?, hsbc

Đăng ký để khám phá những cách mới để bảo vệ sức khỏe và sự giàu có của bạn.

Hãy giữ liên lạc

Cám ơn bạn

Đăng ký và khám phá những cách mới để bảo vệ sức khỏe và sự giàu có của bạn.

warning icon
Địa chỉ email không hợp lệ