Bài viết

Bảo trợ xã hội cho người mắc bệnh hiểm nghèo hiện nay

25/11/2025 dot 05 phút đọc
Lời khuyên Sống Khỏe Tài Chính

Bảo trợ xã hội cho người mắc bệnh hiểm nghèo đang trở thành điểm tựa quan trọng trước áp lực chi phí y tế ngày càng lớn. Bên cạnh các chế độ BHYT, trợ cấp và hỗ trợ đi lại theo quy định Nhà nước, nhiều gia đình cũng chủ động tìm hiểu thêm giải pháp bảo vệ tài chính để duy trì điều trị lâu dài. Bài viết này AIA Việt Nam sẽ giúp bạn nắm rõ danh mục bệnh, mức hưởng, thủ tục và các quyền lợi liên quan. 

1. Bệnh hiểm nghèo là bệnh gì?

Bệnh hiểm nghèo là nhóm bệnh nguy hiểm, đe dọa trực tiếp tính mạng và khó điều trị triệt để. Người mắc bệnh hiểm nghèo cần được bệnh viện cấp tỉnh hoặc bệnh viện quân đội cấp quân khu trở lên xác nhận.

Các bệnh phổ biến thuộc nhóm bệnh hiểm nghèo gồm: ung thư giai đoạn cuối, xơ gan cổ trướng, bại liệt, suy tim độ 3, suy thận độ 4, HIV chuyển sang AIDS, lao nặng và các bệnh nguy hiểm khác.

Nhận biết đúng bệnh hiểm nghèo là cơ sở để người bệnh và gia đình được hưởng bảo trợ xã hội cho người mắc bệnh hiểm nghèo, bao gồm hỗ trợ y tế, viện phí, thuốc điều trị và các quyền lợi bảo hiểm khác, giúp giảm bớt gánh nặng tài chính.

>>> Xem thêm: Đặc điểm chung & riêng của các loại hình bảo hiểm phổ biến

Bệnh hiểm nghèo là gì? 

2. Danh mục 42 bệnh hiểm nghèo được nhận bảo trợ xã hội, trợ cấp BHYT

Theo Phụ lục IV Nghị định 134/2016/NĐ-CP, các bệnh hiểm nghèo gồm:

 

STT

Bệnh hiểm nghèo

STT

Bệnh hiểm nghèo

1

Ung thư

22

Mất hai chi

2

Nhồi máu cơ tim lần đầu

23

Mất thính lực

3

Phẫu thuật động mạch vành

24

Mất khả năng phát âm

4

Phẫu thuật thay van tim

25

Thương tật toàn bộ và vĩnh viễn

5

Phẫu thuật động mạch chủ

26

Suy thận

6

Đột quỵ

27

Bệnh nang tủy thận

7

Hôn mê

28

Viêm tụy mãn tính tái phát

8

Bệnh xơ cứng rải rác

29

Suy gan

9

Bệnh xơ cứng cột bên teo cơ

30

Bệnh Lupus ban đỏ

10

Bệnh Parkinson

31

Ghép cơ quan (tim, gan, thận)

11

Viêm màng não do vi khuẩn

32

Bệnh lao phổi tiến triển

12

Viêm não nặng

33

Bỏng nặng

13

U não lành tính

34

Bệnh cơ tim

14

Loạn dưỡng cơ

35

Bệnh Alzheimer hoặc sa sút trí tuệ

15

Bại hành tủy tiến triển

36

Tăng áp lực động mạch phổi

16

Teo cơ tiến triển

37

Bệnh rối loạn dẫn truyền thần kinh vận động

17

Viêm đa khớp dạng thấp nặng

38

Chấn thương sọ não nặng

18

Hoại thư do nhiễm liên cầu khuẩn tan huyết

39

Bệnh chân voi

19

Thiếu máu bất sản

40

Nhiễm HIV do nghề nghiệp

20

Liệt hai chi

41

Ghép tủy

21

Mù hai mắt

42

Bại liệt

 

Ngoài ra, theo Thông tư số 26/2014/TT-BQP, các bệnh hiểm nghèo được phân thành 9 nhóm chính: 

  1. Các bệnh ung thư

  2. Các bệnh hệ thần kinh

  3. Các bệnh về gan

  4. Các bệnh về hệ tiết niệu

  5. Các bệnh chuyển hóa

  6. Các bệnh hệ hô hấp

  7. Các bệnh hệ tuần hoàn

  8. Các bệnh hệ cơ, xương, khớp

  9. Hội chứng suy giảm hệ miễn dịch

Việc phân loại này giúp xác định rõ từng nhóm bệnh để người bệnh được hưởng bảo trợ xã hội cho người mắc bệnh hiểm nghèo một cách đầy đủ và đúng quy định.

>>> Xem thêm: Bệnh tiểu đường có mua được bảo hiểm nhân thọ không?

3. Chế độ trợ cấp, mức hưởng bảo hiểm y tế cho người mắc bệnh hiểm nghèo

Người mắc bệnh hiểm nghèo sẽ được hưởng bảo trợ xã hội cho người mắc bệnh hiểm nghèo thông qua nhiều hình thức, giúp giảm gánh nặng chi phí khám chữa bệnh và chăm sóc y tế.

3.1.Mức hưởng bảo hiểm y tế khi khám chữa bệnh đúng tuyến

Theo Luật BHYT 2008 và Nghị định 146/2018/NĐ-CP, mức thanh toán từ quỹ BHYT phụ thuộc vào nhóm đối tượng:

  • Nhóm 1: Hưởng 100% BHYT có giới hạn thuốc, hóa chất, vật tư y tế. Bao gồm cựu chiến binh, người có công với cách mạng, hộ nghèo, người hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng, dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn, người trên 80 tuổi, thân nhân người có công.

  • Nhóm 2: Hưởng 100% BHYT không giới hạn. Bao gồm trẻ em dưới 6 tuổi, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh nặng và những người hoạt động cách mạng trước 1945 hoặc trong thời kỳ kháng chiến.

  • Nhóm 3: Hưởng 95% BHYT. Bao gồm hộ cận nghèo, người hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động, thân nhân người có công từ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi hoặc đang đi học.

  • Nhóm 4: Hưởng 80% BHYT. Bao gồm các đối tượng còn lại.

Lưu ý: Người thuộc nhiều nhóm sẽ được áp dụng mức hưởng cao nhất. Ngoài ra, một số trường hợp đặc biệt vẫn được hưởng 100% BHYT như khám tại tuyến xã, chi phí khám dưới 15% mức lương cơ sở hoặc tham gia BHYT liên tục 5 năm.

3.2. Mức hưởng khi khám chữa bệnh trái tuyến

  • Bệnh viện tuyến huyện: 100% chi phí khám, chữa bệnh

  • Bệnh viện tuyến tỉnh: 100% chi phí điều trị nội trú

  • Bệnh viện tuyến trung ương: 40% chi phí điều trị nội trú

Với trường hợp thông tuyến tỉnh, quỹ BHYT thanh toán mức hưởng tương ứng với tỷ lệ BHYT trên thẻ khi khám chữa bệnh đúng tuyến.

>>> Xem thêm: Bảo hiểm ung thư là gì? Mua thời điểm nào tốt nhất?

Chế độ trợ cấp mức độ hưởng bảo hiểm y tế 

3.3. Các chế độ hỗ trợ khác

Ngoài BHYT, bảo trợ xã hội cho người mắc bệnh hiểm nghèo còn bao gồm:

  • Hỗ trợ tiền ăn khi điều trị nội trú từ tuyến huyện trở lên, tối thiểu 3% mức lương tối thiểu/người/ngày.

  • Hỗ trợ đi lại và vận chuyển chi trả chi phí đi từ nhà đến bệnh viện, chuyển viện hoặc cấp cứu, tính dựa trên quãng đường và giá xăng.

  • Hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh BHYT đối với trường hợp cùng chi trả trên 100.000 đồng.

  • Hỗ trợ viện phí không có BHYT áp dụng cho người mắc bệnh ung thư, mổ tim, chạy thận nhân tạo hoặc các bệnh nặng có chi phí cao, nhằm giảm gánh nặng tài chính.

Lưu ý: Các hỗ trợ trên áp dụng cho điều trị nội trú tại cơ sở khám, chữa bệnh của nhà nước từ tuyến huyện trở lên.

4. Hồ sơ, thủ tục xin trợ cấp bệnh hiểm nghèo

Để thực hiện bảo trợ xã hội cho người mắc bệnh hiểm nghèo, người bệnh cần hoàn tất hồ sơ và thủ tục cấp thẻ BHYT theo 4 bước cơ bản:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • Tham gia BHYT lần đầu: Điền thông tin vào tờ khai tham gia BHYT (mẫu TK1-TS).

  • Tham gia BHYT hộ gia đình: Điền thông tin vào mẫu số 2 hoặc mẫu số 3 theo Nghị định 146/2018/NĐ-CP.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người tham gia nộp hồ sơ tại cơ quan BHXH địa phương. Sau khi tiếp nhận, bạn ký vào ô người nộp hồ sơ trên giấy tiếp nhận và nhận giấy hẹn trả kết quả cấp thẻ BHYT.

Bước 3: Nhận giấy tiếp nhận và giấy hẹn

Bộ phận Một cửa của BHXH tỉnh/huyện sẽ kiểm tra hồ sơ, điều chỉnh thông tin nếu cần và cấp giấy tiếp nhận hồ sơ cùng giấy hẹn trả kết quả. Người nộp ký xác nhận tại ô tương ứng.

Bước 4: Nhận thẻ BHYT

Trong vòng 10 ngày kể từ khi hồ sơ hợp lệ, tổ chức BHYT sẽ chuyển thẻ cho cơ quan quản lý đối tượng hoặc trực tiếp cho người yêu cầu.

Hỗ trợ thủ tục xin trợ cấp bảo hiểm y tế

5. Quy định về đăng ký khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế bệnh hiểm nghèo

Để đảm bảo quyền lợi bảo trợ xã hội cho người mắc bệnh hiểm nghèo, người tham gia BHYT cần thực hiện đăng ký khám, chữa bệnh đúng quy định.

  • Cơ sở khám, chữa bệnh ban đầu

Người tham gia BHYT được lựa chọn cơ sở khám, chữa bệnh ban đầu tại tuyến xã, tuyến huyện hoặc tương đương, thông tin này được ghi trên thẻ BHYT.

  • Có thể thay đổi cơ sở khám chữa bệnh vào đầu mỗi quý.

  • Một số trường hợp đặc biệt được đăng ký khám tại tuyến tỉnh hoặc trung ương theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

  • Chuyển tuyến điều trị

Chuyển tuyến là việc điều trị tại cơ sở khác so với cơ sở đăng ký ban đầu và chỉ áp dụng khi cần thiết:

  • Chuyển lên tuyến trên: Khi cơ sở ban đầu không đủ điều kiện chẩn đoán, điều trị hoặc không có danh mục kỹ thuật phù hợp.

  • Chuyển xuống tuyến dưới: Khi tình trạng bệnh đã ổn định sau giai đoạn cấp cứu và có thể tiếp tục điều trị tại cơ sở tuyến dưới.

  • Chuyển giữa các cơ sở cùng tuyến: Khi cơ sở ban đầu không đủ năng lực hoặc kỹ thuật, nhưng cơ sở cùng tuyến khác có thể đáp ứng điều trị.

  • Chuyển giữa các cơ sở giáp ranh: Thực hiện theo hướng dẫn của Giám đốc Sở Y tế để đảm bảo quyền lợi và thẩm quyền quản lý.

Lưu ý: Chỉ những trường hợp chuyển tuyến theo quy định mới được coi là đúng tuyến; các trường hợp khác được tính là vượt tuyến. Người đi công tác, học tập, làm việc tạm trú có thể khám chữa bệnh tại cơ sở phù hợp với nơi đang lưu trú.

Quy định khám và chữa bệnh bảo hiểm y tế

  • Giấy tờ cần chuẩn bị

Tùy theo từng trường hợp, người tham gia BHYT cần chuẩn bị:

  • Khám lần đầu: Thẻ BHYT có ảnh hoặc kèm giấy tờ chứng minh nhân thân; trẻ em dưới 6 tuổi cần giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh.

  • Chờ cấp lại/cấp đổi thẻ: Giấy hẹn cấp lại thẻ và giấy tờ nhân thân.

  • Hiến bộ phận cơ thể: Thẻ BHYT và giấy chứng minh hiến bộ phận cơ thể, ký xác nhận nếu điều trị ngay sau khi hiến.

  • Cấp cứu: Giấy tờ tương tự trường hợp khám lần đầu hoặc chờ cấp lại thẻ.

  • Chuyển tuyến điều trị: Giấy chuyển tuyến hoặc giấy hẹn khám lại của cơ sở khám chữa bệnh.

  • Đi công tác, học tập, làm việc lưu động: Giấy công tác, giấy chuyển trường, giấy tạm trú hoặc thẻ học sinh, sinh viên.

Có thể thấy, bảo trợ xã hội cho người mắc bệnh hiểm nghèo đóng vai trò then chốt trong việc san sẻ chi phí khám chữa bệnh, ổn định tinh thần và cuộc sống cho người bệnh cùng gia đình. Để nâng cao khả năng bảo vệ trước rủi ro y tế dài hạn, bạn nên chủ động tìm hiểu thêm những giải pháp tài chính phù hợp từ AIA Việt Nam ngay hôm nay, nhằm chuẩn bị vững vàng trước mọi biến cố sức khỏe.

Đăng ký để khám phá những cách mới để bảo vệ sức khỏe và sự giàu có của bạn.

Hãy giữ liên lạc

Cám ơn bạn

Đăng ký và khám phá những cách mới để bảo vệ sức khỏe và sự giàu có của bạn.

warning icon
Địa chỉ email không hợp lệ